Thứ Bảy, 15 tháng 11, 2008

Differentiations in English Pronunciation

Vowel Differentiations:
  • not nor no
    [ɒ ɔɹ oʊ] (AmE)
    [ɔ oː əʊ] (BrE)
    on all own
    turn on/off
    oh, all gone!

  • farther fat father
    [ɑɹ æ ɑ] (AmE)
    [ɑː æ ɑː] (BrE)
    cats on the bath
    have a bad bath
    not that wandering wonder
    [ɒ æ ɑ ʌ]
    not a nut
    it's gone but done
    son of the Sun

  • and end aid
    [æ ɛ eɪ]
    sadly shedding a bad bed
    have a heavy-weighted head
    plain plan air plane1
    well whale1
    change the length2
    merry Mary's married many times
    [ɛ ɛə æ ɛ -]
    many ones have varied anyway

  • behind the city scenes
    [ɪ ə ɪi i] (AmE)
    [ɪ ə ɪi iː] (BrE)
    [ɪ(ə)] be-, -less
    sitting seat
    bitches on the beach
    Sheep On a Ship

  • awful good food
    [ə ʊ u] (AmE)
    [ə ʊ uː] (BrE)
    you should shoot it
    put foods on a foot
    I have a hooting hood
    a good flood
    [ə ʊ ʌ]
    puzzle pussy cat
    purely poor suit suite
    [jʊɹ ʊɹ u wi] (AmE)
    [jʊə ʊə ju wiː] (BrE)

Consonant Differentiations:
  • The S family
    she saw seashores
    [ʃ s sʃz]
    design, assign, issue, dessert, desert
    boxes, packs, maps, hats, fogs, bags, cabs, heads
    washing machine
    surely a pleasant pleasure
    [ʃ z ʒ]
    action, collection, vision, collision
    special, seizable, visual, seizure
    beige page (= white page + yellow page/2)
    [ʒ dʒ]
    massage of message

  • The T family
    tickling thick stick
    [tʰ θ t]
    bat both balls
    the dude
    [ð d]
    dig that duct

  • The PH family
    ban span pan fan van
    [b p pʰ f v]
    of off
    [v f]
    What's Watt
    [ʍ w]

English, the weirdo!
  • "Reversed" pronunciations
    pause / pound
    [pʰɔːz / pʰnd]
    warm / worm
    [wɔɹm / wəɹm]
    sew / new
    [soʊ / njuː]

  • "Irregular" NG
    singer longer / finger anger
    [sɪŋəɹ lɔŋəɹ / fɪŋgəɹ æŋgəɹ]
    longing / longest / longitude / longevity
    [ˈlɔŋɪŋ / ˈlɔŋɪst,ˈlɔŋgɪst / ˈlɔŋgɪtjuːd,ˈlɔnətuːd / lɔnˈevətɪ]
    increase include / synchronize uncle
    [ɪnˈkɹiːs ɪnˈkluːd / ˈsɪŋkɹənaɪz ˈʌŋkəl]

  • The "Stress"
    áddress/addréss(n), ádult/adúlt, téchnic/techníque(n), ...

___________
1 When /eɪ/ is followed by [l,m,n], it is lowered to [ɛɪ], or even to [ɛː] (esp. in American accents), like in mail, main, name, etc.
no gel in the jail
sell the sale
painted pen
remaining men
the same-name templates
2 When /eɪ/ is followed by [ŋ], it is lowered further to be near [ɛ], like in change, strange, etc.

Thứ Bảy, 8 tháng 11, 2008

Tên các nhà khoa học

- Euclid en.Euclid[ˈjuklɪd], fr.Euclide[], el.Εὐκλείδης(Eukleidēs)[eukleides], vi.Ơ-clit[], ja.ユークリッド/エウクレイデス[]. Tiếng Việt đọc theo tiếng Pháp. Tiếng Nhật đọc theo tiếng Anh đối với thuật ngữ, và theo tiếng Hi Lạp đối với tên riêng.

- Euler en.Euler[ɔɪlɚ], fr.Euler[], de.Euler[ˈɔɪlɐ], vi.Ơ-le[], ja.オイラー[]. Tiếng Việt đọc theo tiếng Pháp. Tiếng Nhật đọc theo tiếng Đức. Tiếng Anh đọc nửa đầu (eu) theo Đức và nửa sau (ler) theo Anh.

- Einstein en.Einstein[ˈaɪnstaɪn], de.Einstein[ˈaɪ̯nʃtaɪ̯n], vi.Einstein/anhxtanh/, ja.アインシュタイン[]. Tiếng Anh giảm nhẹ chữ "s" của tiếng Đức. Rồi tiếng Việt lại bỏ luôn 2 chữ "i" của tiếng Anh. Còn tiếng Nhật thì đọc nguyên theo tiếng Đức.

- Gödel en.Gödel[ˈgōdl, ˈgədl], de.Gödel[ˈgøːdl̩], vi.Gödel/gô-đen, guê-đen/, ja.ゲーデル[]. Tiếng Nhật đọc theo tiếng Đức. 2 phiên âm tiếng Việt trên lấy từ bachkhoatoanthu.gov.vn, nhưng tôi nghĩ nên phiên âm là "Gơ-đen".

- Büchi Không có bất kỳ tham khảo nào về cách đọc tên ông này. Các tài liệu tiếng Nhật cũng ghi nguyên chữ "Büchi". Nhưng dựa trên tiếng Đức ở Thuỵ Sỹ, tôi nghĩ rằng nó được đọc là [byːχi]. Và từ đó tôi đề nghị phiên âm tiếng Việt là "Buy-chi" hoặc "Buy-khi", còn tiếng Nhật là ビュチ.

- Dijkstra en.Dijkstra[daɪkstra], nl.Dijkstra[dɛɪkstra], ja.ダイクストラ[]. Tiếng Nhật đọc theo tiếng Đức, tình cờ trùng với tiếng Anh. Lúc đầu mình đọc như tiếng Anh [daiɪkstra], nhưng giờ thì nghĩ nên đọc theo tiếng Hà Lan "Đeícxtra"!

- Kripke en.Kripke[kripki], ja.クリプキ[]. Tiếng Nhật đọc theo tiếng Anh. Ông này người Mỹ, nhưng trong gia đình Do Thái ở tận cái bang Nebraska hẻo lánh của những "sa mạc cỏ" vô tận, nên mới có cái tên khó đọc vậy!

__________
*) Mã ngôn ngữ:
en. English, tiếng Anh
fr. Français, tiếng Pháp
de. Deutsch, tiếng Đức
vi. Việt, tiếng Việt
ja. Japan(日本), tiếng Nhật
nl. Nederlands, tiếng Hà Lan
el. Ellynika(Ελληνικά), tiếng Hy Lạp

Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2008

生きてることが辛いなら

生きてることが辛いなら…
[YouTube]

いっそ小さく死ねばいい???
わめき散らして泣けばいい?
悲しみをとくと見るがいい?
嫌になるまで生きるがいい?
くたばる喜びとっておけ???

Phê bình, chỉ trích thì mọi người đã làm nhiều rồi, mình không nói nữa! 森山 bảo rằng "ý nghĩa không chỉ ở khổ đầu"[Interview August_2008], nhưng mình xem đi xét lại từ đầu đến cuối, thấy vẫn cùng một luồng tư tưởng:

生きてることが辛い(つらい)⇒ 泣く → 悲しみをとく(得)と見て守る → 嫌になるまで生きる → くたばる喜び撮っておく → 死ぬ(皆はどうしても死ぬから)!
Cuộc sống mà đau khổ thì... khóc đi, giữ lấy nỗi khổ vào lòng, sống cho đến cùng cực, để thấy được "niềm vui chết đi"(くたばる喜び), và đi đến cái chết vì ai cũng phải chết mà!

Mặc dù bị nhiều người Nhật phản đối, nhưng suy cho cùng thì cách sống và làm việc của người Nhật vẫn đi theo lối mòn đó mà thôi. Đó là sự chịu đựng, sự phục tùng không phản kháng, là việc tìm niềm vui trong đau khổ, niềm vui trong im lặng, để lúc nào cũng thấy rằng cuộc sống là đau khổ [森山] và cuối cùng chỉ còn cái chết là sự giải thoát.

Ở đoạn gần cuối, bài hát có đề cập đến cái Hư vô (空し) của Phật giáo, nhưng ý nghĩa thì không giống Phật nói tí nào:

何もないとこから
何もないとこへと
何もなかったかのように
巡る生命だから
Bởi vì Sinh mạng như chẳng có gì hết, xoay vần từ chỗ không có gì đến chỗ chẳng có gì luôn.

Phật không nói Sinh mạng như(ように) chẳng có gì, mà đúng là chẳng có gì. Không những sinh mạng, mà cả thảy mọi thứ trên thế gian này đều là hư vô, và Sinh-tử chẳng qua chỉ là việc xoay vòng(巡る) quanh những cái hư vô đó thôi. Vậy nên việc chết đi, Tử(死), đối với Phật chẳng có ý nghĩa nào là Giải thoát cả, chẳng qua chỉ là sự kết thúc một vòng Luân hồi này để chuyển sang vòng luân hồi khác mà thôi. Cái pháp Giải thoát của Phật đó là cái pháp nhìn ra chân tướng sự việc, là pháp thấy rõ mọi niềm vui nỗi khổ trên đời này đều là hư vô. Chỉ cần nhìn thấy được vậy, ắt đã thành Phật! Điều đó đâu phải dễ!!!

Ở khổ 2, bài hát có nói đến việc người ta vẫn thường khuyên, đó là "hãy khóc đi". Nhưng nếu khóc để thấy mình đau khổ như ở khổ 3-4 thì đừng nên. Cái người ta khuyên đó là khóc để cảm thấy thanh thản. Khóc là cái "van" trời cho con người để xả đi những nỗi buồn, để lấy lại cân bằng. Chứ nếu cứ như lời bài hát, thì con người như cái nồi áp suất, có mỗi cái van để xả hơi nhưng lại quay ngược vào trong, để ngày ngày dồn thêm nỗi khổ(悲しみ) vào lòng, đến khi cảm thấy cùng cực(嫌になる) thì cho dù không muốn, cái nồi kia vẫn phải nổ tung mà thôi.

Mình luôn quan niệm cần giữ cân bằng, nên có việc buồn khổ thì nên tìm cách xả nó đi. Về thực hành thì bác sỹ tâm lý có thể cho nhiều lời khuyên bổ ích như khóc, cười, giải trí, v.v. Còn đối với mình thì việc "nhìn ra chân tướng" luôn là giải pháp tốt. :)

______________

Nói dóc chơi:

- 辛い=つらい/からい? Người Nhật ăn cay (からい) rất kém, nhưng lại thích đau khổ (つらい) :p

- 辛・幸 Chữ Tân(辛), cay đắng nhọc nhằn, chỉ cần thêm một nét ngang (一) nữa là thành chữ Hạnh(幸), hạnh phúc!

Thứ Hai, 3 tháng 11, 2008

Congratulations to Tien's wedding

To my best friend and hers:

Love is such a soft treasure
That has turned into marriage.
play clip
But don't forget to keep it HOT!
play clip
Until forever and ever...
Congratulations!
play clip
[stop]